Quy trình thực hiện chuyển nhượng nhãn hiệu ?

Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu là cụm từ được nhắc đến rất nhiều trong thời gian qua để chỉ việc mua bán nhãn hiệu...hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu...

THỦ TỤC CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU

Câu hỏi của bạn:

         Thưa Luật sư, tôi có một thắc mắc liên quan đến nhãn hiệu rất mong được sự tư vấn của Luật sư. Phía công ty chúng tôi có một số nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ và đã được cấp văn bằng bảo hộ. Những nhãn hiệu này đã góp phần tạo dựng uy tín, thương hiệu của chúng tôi trên thị trường. Hiện nay, có một số chủ thể khác đang ngỏ ý muốn mua lại và chúng tôi cũng có dự định bán bớt một số nhãn hiệu trong đó. Vì vậy, tôi rất mong được Luật sư tư vấn thêm về thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu. Xin chân thành cảm ơn !

Câu trả lời của Luật sư:

       Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi về thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn về thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu cho bạn như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Chuyển nhượng nhãn hiệu là gì? Những lưu ý khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu?

    Chuyển nhượng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu chuyển giao quyền sở hữu nhãn hiệu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Hiểu một cách ngắn gọn việc chuyển nhượng nhãn hiệu chính là việc mua bán nhãn hiệu.

     Những lưu ý khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu:

  • Chuyển nhượng nhãn hiệu phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.
  • Chủ sở hữu nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ.
  • Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
  • Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU

2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu

     Chuyển nhượng nhãn hiệu là việc không hề đơn giản đối với những ai chưa nắm rõ quy định của pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về trình tự, thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu như sau: 

    Bước 1: Các bên thỏa thuận và kí kết hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu

  Việc thỏa thuận và kí kết hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu mang bản chất là giao dịch dân sự dưới dạng là hợp đồng. Do đó, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại BLDS năm 2015. Mặt khác, Pháp luật sở hữu trí tuệ cũng đặt ra điều kiện về nội dung hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu như sau:

Điều 140. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.

2. Căn cứ chuyển nhượng.

3. Giá chuyển nhượng.

4. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng

     Các bên có thể thỏa thuận thêm các nội dung khác nhưng không trái với quy định của pháp luật. Khác với các hợp đồng thông thường thì Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

   Bước 2: Đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ

     –   Hồ sơ yêu cầu chuyển nhượng nhãn hiệu gồm:

      + Tờ khai yêu cầu chuyển nhượng (theo mẫu 01-HĐCN tại Phụ lục D của Thông tư 01/2007);

      + Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu;

      + Bản gốc Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu (giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu)

      + Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng nhãn hiệu, nếu quyền nhãn hiệu tương ứng thuộc sở hữu chung;

      + Trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận thì phải có thêm:

  • Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận của Bên nhận chuyển nhượng theo quy định tại Điều 105 Luật SHTT;
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn của Bên nhận chuyển nhượng đối với nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể theo quy định tại Khoản 3, Khoản Điều 87 của Luật SHTT:
  •   Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);
  •    Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;
  •   Tài liệu khác (nếu cần).

   –  Hồ sơ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu bị coi là có thiếu sót nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Tờ khai không hợp lệ;
  • Thiếu một trong các tài liệu trong danh mục tài liệu phải có;
  • Giấy ủy quyền không hợp lệ;
  • Bản sao hợp đồng không được xác nhận hợp lệ;
  • Tên, địa chỉ của bên chuyển giao trong hợp đồng không phù hợp với các thông tin tương ứng trong văn bằng bảo hộ hoặc trong hợp đồng là căn cứ phát sinh quyền chuyển giao, giấy ủy quyền, tờ khai; tên, địa chỉ của bên được chuyển giao trong hợp đồng không phù hợp với tên, địa chỉ ghi trong giấy ủy quyền, tờ khai;
  • Hợp đồng không có đủ chữ ký (và con dấu, nếu có) của bên chuyển giao và bên được chuyển giao;
  • Bên chuyển nhượng không phải là chủ văn bằng bảo hộ;
  • Nhãn hiệu không còn trong thời hạn hiệu lực bảo hộ hoặc đang có tranh chấp;
  • Hợp đồng chuyển giao thiếu các nội dung phải có theo quy định tại điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005.
  • Hợp đồng có nội dung không phù hợp với quy định về các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng nhãn hiệu 
  • Có căn cứ để khẳng định rằng việc chuyển nhượng nhãn hiệu xâm phạm quyền nhãn hiệu của bên thứ ba.

chuyển nhượng nhãn hiệu

  Bước 3: Cục Sở hữu trí tuệ giải quyết và thông báo kết quả

   Trong trường hợp hồ sơ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu đầy đủ và hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các công việc sau đây:

  • Ra quyết định ghi nhận chuyển nhượng nhãn hiệu 
  • Ghi nhận vào văn bằng bảo hộ chủ sở hữu mới; trong trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ thì cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho bên nhận và xác định giới hạn danh mục hàng hóa/dịch vụ trong văn bằng bảo hộ gốc đối với phần chuyển nhượng đó;
  • Ghi nhận việc chuyển nhượng vào Sổ đăng ký quốc gia về chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp
  • Công bố quyết định ghi nhận chuyển nhượng và đăng trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

    Trong trường hợp hồ sơ đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục sau đây:

  • Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;
  • Ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc có sửa chữa thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng trong thời hạn đã được ấn định.

3. Phí, lệ phí đăng ký chuyển nhượng nhãn hiệu:

    Chi phí thực hiện thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu gồm những khoản sau:

  • Phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng: 230.000 đồng/ Văn bằng bảo hộ
  • Phí tra cứu nhãn hiệu liên kết phục vụ việc thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng: 180.000 đồng/Văn bằng bảo hộ
  • Phí công bố Quyết định ghi nhận chuyển nhượng: 120.000 đồng/đơn
  • Phí đăng bạ Quyết định ghi nhận chuyển nhượng: 120.000 đồng/Văn bằng bảo hộ
  • Phí thẩm định quyền nộp đơn và quy chế sử dụng nhãn hiệu (trường hợp chuyển nhượng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận): 550.000 đồng/đơn
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp chuyển nhượng một phần danh mục hàng hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu): 120.000 đồng/Văn bằng bảo hộ.

 4. Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu gồm những nội dung gì?

Tình huống tham khảo:

     Thưa Luật sư, tôi đang muốn bán nhãn hiệu của mình cho người khác thì cần soạn hợp đồng gì và quy định điều khoản như thế nào cho phù hợp? Rất mong được sự hỗ trợ, giải đáp của Luật sư. Xin cảm ơn.

Trả lời: Để thực hiện việc bán nhãn hiệu, bạn thực hiện việc soạn hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu theo những điều khoản cơ bản sau:

      Theo điều 140 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định như sau:

Điều 140. Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.

2. Căn cứ chuyển nhượng.

3. Giá chuyển nhượng.

4. Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng.

    Kết luận: Để thực hiện thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu thì các bên cần phải xác định được điều kiện thực hiện chuyển nhượng, nếu đáp ứng điều kiện thì tiến hành soạn thảo hợp đồng và đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ, tiến hành nộp các khoản phí, lệ phí (nếu có). Thực tế, bạn cũng có thể lựa chọn các dịch vụ mà chúng tôi cung cấp dưới đây để việc chuyển nhượng nhãn hiệu diễn ra nhanh chóng, thuận lợi hơn:

 

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu:

Tư vấn qua Tổng đài 1900 6500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời gian và chi phí cũng như các vấn đề có liên quan đến chuyển nhượng nhãn hiệu mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com, chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về chuyển nhượng nhãn hiệu.  Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về chuyển nhượng nhãn hiệu như: Soạn hồ sơ, giấy tờ về hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu , soạn hồ sơ chuyển nhượng nhãn hiệu; thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu tại cơ quan có thẩm quyền và các dịch vụ khác khi khách hàng có yêu cầu.[/symple_box]

     Luật Toàn Quốc xin cảm ơn./.

Chuyên viên: Tiến Anh