Đăng ký quyền tác giả hiện nay được thực hiện như thế nào?

Đăng ký quyền tác giả không phải là nội dung bắt buộc nhưng việc đăng ký bảo hộ tác giả là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay....

 

ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ

Câu hỏi của bạn:

     Chào Luật sư, tôi là một nhà văn và tôi có một câu hỏi rất mong được Luật sư giải đáp. Hiện tại, tôi có một số tác phẩm văn học vừa hoàn thành, đây là những tác phẩm mà tôi vô cùng tâm huyết. Thông qua tìm hiểu và thực trạng vi phạm bản quyền hiện nay, tôi hết sức lo ngại những tác phẩm của mình sẽ bị xâm phạm. Vì vậy, tôi mong muốn được đăng ký bảo hộ quyền tác giả. Cho nên, thông qua đây, tôi rất mong được Luật sư tư vấn cách thức để thực hiện thủ tục này.

      Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Câu trả lời của Luật sư:

       Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về đăng ký quyền tác giả, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn về đăng ký quyền tác giả như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Quyền tác giả là gì? Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả?

     Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

     Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:

  • Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
  • Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
  • Tác phẩm báo chí;
  • Tác phẩm âm nhạc;
  • Tác phẩm sân khấu;
  • Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
  • Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
  • Tác phẩm nhiếp ảnh;
  • Tác phẩm kiến trúc;
  • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  • Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

đăng ký quyền tác giả

2. Căn cứ xác lập quyền tác giả

      Theo khoản 1 điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định như sau:

Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ

1. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.

    Như vậy, quyền tác giả phát sinh kể từ lúc tác phẩm được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định mà không phụ thuộc vào việc đăng ký. Tuy nhiên, hiện nay, việc đăng ký quyền tác giả là rất cần thiết. Việc đăng ký quyền tác giả góp phần khẳng định vững chắc hơn quyền tác giả, cũng như là cơ sở, là chứng cứ để xử lý các hành vi xâm phạm quyền tác giả (nếu có).

3. Thủ tục đăng ký quyền tác giả

    Theo điều 34 Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 34. Thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan

1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng). Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm, chương trình biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 13 và Điều 17 của Luật sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng).

       Như vậy, để đăng ký quyền tác giả, người nộp hồ sơ có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 hồ sơ đăng ký quyền tác giả.

 3.1. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả:

  –   Tờ khai đăng ký quyền tác giả (Ban hành theo Thông tư số 08 /2016/TT-BVHTTDL)

  • Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; tóm tắt nội dung tác phẩm; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn. (Đọc kỹ hướng dẫn ghi thông tin sau mỗi tờ khai.)

  –   02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả

  • 01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, 01 bản đóng dấu ghi số Giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.
  • Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm đăng ký được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.

  –   Giấy uỷ quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được uỷ quyền;

  –   Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ, nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

  –   Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

  –   Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung.

 Lưu ý: Các tài liệu trên phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng/chứng thực. Các tài liệu gửi kèm hồ sơ nếu là bản sao phải có công chứng, chứng thực.

3.2. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

     Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) cho người nộp hồ sơ.

     Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

3.3. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

    Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận được quy định cụ thể tại Thông tư 211/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

STT

Loại hình tác phẩm

Mức thu
(đồng/Giấy chứng nhận)

I

Đăng ký quyền tác giả

1

a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết);

b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;

c) Tác phẩm báo chí;

d) Tác phẩm âm nhạc;

đ) Tác phẩm nhiếp ảnh.

100.000

2

a) Tác phẩm kiến trúc;

b) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học.

300.000

3

a) Tác phẩm tạo hình;

b) Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.

400.000

4

a) Tác phm điện ảnh;

b) Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa.

500.000

5

Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính

600.000

ĐĂNG KÝ QUYỀN TÁC GIẢ

4. Nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký quyền tác giả

     Người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả có thể nộp hồ sơ tới các địa chỉ sau:

  •  Phòng Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan, Cục Bản quyền tác giả

   Số 33 Ngõ 294/2 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội, TP. Hà Nội. ĐT: 024.38 234 304.

  • Tại TP. Hồ Chí Minh: Số 170 Nguyễn Đình Chiểu, P. 6, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh. ĐT: 028.39 308 086
  • Tại TP. Đà Nẵng: Số 58 Phan Chu Trinh, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. ĐT: 023.63 606 967

5. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Tình huống tham khảo:

      Chào Luật sư, Luật sư có thể cho tôi biết quyền tác giả được bảo hộ trong bao nhiêu lâu không ạ?

      Tôi xin chân thành cảm ơn.

     Theo điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi, bổ sung năm 2019 quy định như sau: 

Điều 27. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

1. Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời hạn.

2. Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạn bảo hộ như sau:

a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;

b) Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

c) Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

    Như vậy, các quyền nhân thân của quyền tác giả được bảo hộ vô thời hạn bao gồm:

  • Đặt tên cho tác phẩm;
  • Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
  •  Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả

     Các quyền tài sản của quyền tác giả được bảo hộ có thời hạn bao gồm:

  • Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên
  • Đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình
  • Đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết
  • Tác phẩm không thuộc loại hình khác có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.

     Kết luận: Như vậy, để đăng ký quyền tác giả, người nộp đơn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ đã được đề cập ở trên. Tiếp đó, tiến hành nộp hồ sơ tại Cục Bản quyền tác giả hoặc các văn phòng của Cục tại TP Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và nộp các khoản phí đã được ấn định. Để việc đăng ký quyền tác giả diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, bạn cũng có thể lựa chọn các dịch vụ mà chúng tôi cung cấp về đăng ký quyền tác giả dưới đây:

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về đăng ký quyền tác giả:

Tư vấn qua Tổng đài 1900 6500Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ, điều kiện, thủ tục, chi phí đăng ký quyền tác giả. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email:Bạn có thể gửi câu hỏi về đăng ký quyền tác giả tại địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về đăng ký quyền tác giả. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

 

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về đăng ký quyền tác giả như sau: soạn thảo hồ sơ, giấy tờ cho việc thực hiện đăng ký quyền tác giả; thay mặt khách hàng thực hiện các thủ tục để đăng ký quyền tác giả và các thủ tục khác mà khách hàng có nhu cầu.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn!

Chuyên viên: Tiến Anh