Những nội dung cơ bản về trình tự thủ tục thành lập công ty cổ phần

Điều kiện thành lập công ty cổ phần....làm thế nào để thành lập một công ty cổ phần đúng theo quy định hiện hành...hồ sơ, trình tự thực hiện thủ tục...

 THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

Câu hỏi của bạn:    

        Xin chào luật sư công ty luật Toàn Quốc! Hiện nay tôi có 3 người muốn góp vốn chung để thành lập công ty cổ phần. Tuy nhiên, do mới tham gia và việc kinh doanh có hệ thống nên chưa rõ về điều kiện cũng như trình tự, thủ tục thành lập công ty cổ phần như thế nào. Rất mong nhận được sự hỗ trợ của luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư:

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thủ tục thành lập công ty cổ phần, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn về thủ tục thành lập công ty cổ phần như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Công ty cổ phần là gì?

    Từ thời kỳ La Mã cổ đại đã xuất hiện hình thái đầu tiên của công ty đó là collegia hay corpora do tầng lớp thứ dân, những người thợ thủ công và gia thương tự bầu ra người quản lý và được cấp phép hoạt động. Trải qua nhiều thế kỷ, đến nay khái niệm công ty đã được hoàn thiện cả về loại hình, mô hình tổ chức, cơ sở pháp lý điều chỉnh. Ở Việt Nam hiện nay chưa có khái niệm trực tiếp về “công ty cổ phần” nhưng đã được các nhà làm luật mô tả theo hướng liệt kê các đặc điểm của loại hình công ty này.. 

     Theo điều 111 Luật doanh nghiệp 2020:

      

Điều 111. Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này.

2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.    

     Như vậy, theo quy định trên có thể hiểu công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau và được gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn tham gia của các nhà đầu tư. Ngoài ra, một điểm đặc biệt là công ty cổ phần có thể phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn.

2. Điều kiện thành lập công ty cổ phần

     Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có tính thanh khoản cao, khả năng huy động vốn lớn. Do đó, nhiều tổ chức, cá nhân muốn lựa chọn thành lập công ty cổ phần nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Vậy, để thành lập công ty cổ phần cần đáp ứng điều kiện gì? Luật Toàn Quốc xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

     – Điều kiện chung khi thành lập công ty cổ phần

     + Điều kiện về tên công ty cổ phần: tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước trong toàn quốc gia.

     + Điều kiện về trụ sở: khi thành lập công ty cổ phần phải có trụ sở giao dịch. Trụ sở công ty cổ phần không được là chung cư (để ở), khu tập thể.

     +  Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: khi thành lập công ty cổ phần, ngành nghề sẽ phải áp theo mã hệ thống ngành nghề kinh tế quốc dân. Đối với những ngành nghề có điều kiện phải thỏa mãn các điều kiện để được thành lập. 

     + Điều kiện về vốn: công ty cổ phần phải có vốn điều lệ và được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ công ty. Ngoài ra, nếu công ty đăng ký kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định (là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp) thì vốn điều lệ công ty tối thiểu phải đáp ứng mức vốn đó.

     – Điều kiện riêng khi thành lập công ty cổ phần: Thành lập công ty cổ phần bởi tối thiểu ba cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng tối đa

 3. Thủ tục thành lập công ty cổ phần 

     Sau khi đáp ứng các điều kiện thành lập doanh nghiệp như đã phân tích ở trên, các cổ đông sáng lập có thể thực hiện nộp hồ sơ để đăng ký thành lập cho mình một pháp nhân là công ty cổ phần. Trình tự, thủ tục thành lập công ty cổ phần đã được quy định tại luật doanh nghiệp 2020 và nghị định 01/2021/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

3.1. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

     Hồ sơ thành lập công ty cổ phần được quy định tại Điều 23 nghị định 01/2021/NĐ-CP hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
     
     Theo đó, để thành lập công ty cổ phần cần phải có các giấy tờ sau:
  • Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần (theo mẫu);
  • Điều lệ công ty (Do cổ đông tự xây dựng hoặc nhờ luật sư soạn thảo phù hợp với luật doanh nghiệp; Danh sách cổ đông sáng lập (theo mẫu);
  • Bản sao CMND/CCCD/hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo pháp luật và các cổ đông sáng lập;
  • Bản sao ĐKKD của cổ đông sáng lập là tổ chức; 
  • Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
  • Giấy ủy quyền và giấy tờ pháp lý của người thực hiện thủ tục (Nếu được người đại diện theo pháp luật ủy quyền)
     Lưu ý: Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự

4. Trình tự thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần

     Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đăng kí theo quy định của pháp luật 

     Bước 2: Nộp hồ sơ trực tuyến 

  • Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần hoặc người được ủy quyền kê khai, nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ và trả thông báo (Phiếu hẹn kết quả)

     Bước 3: Nộp phí, lệ phí

     Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ qua cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đồng thời, nộp phí, lệ phí (nếu có) online.

     Bước 4: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp:

     Bước 5: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục mang theo giấy biên nhận hồ sơ đến trực tiếp phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả.
 
 

5. Các công việc cần thực hiện khi thành lập công ty cổ phần

     Sau khi đã nhận được kết quả giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn cần thực hiện các việc sau: 

  • Treo biển tại trụ sở công ty;
  • Kê khai và nộp lệ phí môn bài (trong vòng 30 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp);
  • Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, thông báo tài khoản ngân hàng với phòng đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế điện tử;
  • Đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử;
  • Đặt hóa đơn điện tử và thông báo phát hành hóa đơn;
  • Góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu phát sinh) theo quy định….
     Như vậy, dựa trên ưu thế vượt trội của công ty cổ phần so với các loại hình doanh nghiệp khác thì việc cá nhân, tổ chức tự mình thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần cũng gặp phải những khó khăn nhất định do điều kiện, quy trình phức tạp. Ngoài ra, nếu không được tư vấn cụ thể về các quy định của pháp luật liên quan đến quản trị, vốn, tài sản của doanh nghiệp sẽ tiềm ẩn khả năng tranh chấp sau này. Hiểu được những khó khăn đó, công ty luật Toàn Quốc luôn sẵn sàng đồng hành cùng quý khách hàng, quý doanh nghiệp trong quá trình trước, trong và sau khi thành lập với các dịch vụ chăm sóc thường xuyên như sau:

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thủ tục thành lập công ty cổ phần:

Tư vấn qua Tổng đài 1900 6500 về thành lập công ty cổ phần: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ, điều kiện, thủ tục, chi phí đăng ký thành lập công ty cổ phần; mô hình tổ chức, quản trị nội bộ trong công ty, xây dựng nội quy, quy chế hoạt động,…. Chỉ sau một vài câu trả lời của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email về thủ tục thành lập công ty cổ phần: Bạn có thể gửi câu hỏi về đăng ký thành lập công ty cổ phần và các vấn đề liên quan tại địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất. Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn!

Chuyên viên: Văn Chung